Kim tiêm dùng một lầnKích thước được đo ở hai điểm sau:
Độ dày kim: Số càng cao, kim càng nhỏ.
Chiều dài kim: biểu thị chiều dài của kim tính bằng inch.
Ví dụ: Kim đan cỡ 22 G 1/2 có đường kính 22 và chiều dài nửa inch.
Có một số yếu tố cần được xem xét khi lựa chọn kích thước kim tiêm để sử dụng cho việc tiêm thuốc. Chúng bao gồm các vấn đề như:
Bạn cần bao nhiêu thuốc?
Kích thước cơ thể của bạn.
Liệu thuốc cần được tiêm vào cơ hay dưới da.
1. Số lượng thuốc bạn cần
Để tiêm một lượng thuốc nhỏ, bạn nên dùng kim tiêm mảnh và có đường kính lớn. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ít đau hơn so với kim tiêm rộng và có đường kính nhỏ.
Nếu cần tiêm một lượng thuốc lớn hơn, kim tiêm có đường kính lớn hơn thường là lựa chọn tốt hơn. Mặc dù có thể gây đau hơn, nhưng nó sẽ đưa thuốc vào nhanh hơn so với kim tiêm nhỏ, có đường kính lớn.
2. Kích thước cơ thể của bạn
Những người có thể trạng lớn hơn có thể cần kim tiêm dài và dày hơn để đảm bảo thuốc đến được vùng mục tiêu mong muốn. Ngược lại, những người có thể trạng nhỏ hơn có thể được lợi từ kim tiêm ngắn và mỏng hơn để giảm thiểu sự khó chịu và nguy cơ biến chứng. Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nên xem xét chỉ số khối cơ thể (BMI) của bệnh nhân và vị trí tiêm cụ thể để xác định kích thước kim tiêm phù hợp nhất nhằm đạt kết quả tối ưu. Các yếu tố khác như tuổi tác, cân nặng (béo hay gầy), v.v.
3. Thuốc cần được tiêm vào cơ hay dưới da.
Một số loại thuốc có thể được hấp thụ ngay dưới da, trong khi những loại khác cần được tiêm vào cơ bắp:
Tiêm dưới da là phương pháp tiêm vào mô mỡ ngay dưới da. Các mũi tiêm này khá nông. Kim tiêm cần dùng nhỏ và ngắn (thường dài từ nửa inch đến năm phần tám inch) với cỡ kim từ 25 đến 30.
Tiêm bắp là phương pháp tiêm trực tiếp vào cơ.4 Vì cơ nằm sâu hơn da nên kim tiêm dùng cho loại tiêm này phải dày và dài hơn.Kim tiêm y tếKim tiêm có đường kính 20 hoặc 22 G và chiều dài 1 hoặc 1,5 inch thường là tốt nhất cho việc tiêm bắp.
Bảng dưới đây nêu rõ kích thước và chiều dài kim tiêm được khuyến nghị. Ngoài ra, cần sử dụng đánh giá lâm sàng khi lựa chọn kim tiêm để tiêm vắc-xin.
| Tuyến đường | Tuổi | Độ dày và chiều dài kim | Vị trí tiêm |
| Dưới da tiêm | Mọi lứa tuổi | 23–25-gauge 5/8 inch (16 mm) | Đùi dành cho trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi; phần trên vùng cơ tam đầu ngoài của người Từ 12 tháng tuổi trở lên |
| Tiêm bắp tiêm | Trẻ sơ sinh, 28 ngày tuổi trở xuống | cỡ nòng 22–25 5/8 inch (16 mm) | Cơ vastus lateralis của mặt trước bên đùi |
| Trẻ sơ sinh, 1–12 tháng tuổi | cỡ nòng 22–25 1 inch (25 mm) | Cơ vastus lateralis của mặt trước bên đùi | |
| Trẻ nhỏ, 1-2 tuổi | cỡ nòng 22–25 1–1,25 inch (25–32 mm) | Cơ vastus lateralis của mặt trước bên đùi | |
| cỡ nòng 22–25 5/8–1 inch (16–25 mm) | Cơ delta của cánh tay | ||
| Trẻ em, 3–10 tuổi | cỡ nòng 22–25 5/8–1 inch (16–25 mm) | Cơ delta của cánh tay | |
| cỡ nòng 22–25 1–1,25 inch (25–32 mm) | Cơ vastus lateralis của mặt trước bên đùi | ||
| Trẻ em, 11–18 tuổi | cỡ nòng 22–25 5/8–1 inch (16–25 mm) | Cơ delta của cánh tay | |
| Người lớn, từ 19 tuổi trở lên ƒ 130 lbs (60 kg) trở xuống ƒ 130–152 lbs (60–70 kg) ƒ Nam giới, 152–260 lbs (70–118 kg) ƒ Phụ nữ, 152–200 lbs (70–90 kg) ƒ Nam giới, nặng từ 118 kg trở lên ƒ Phụ nữ, nặng từ 90 kg trở lên | cỡ nòng 22–25 1 inch (25 mm) 1 inch (25 mm) 1–1,5 inch (25–38 mm) 1–1,5 inch (25–38 mm) 1,5 inch (38 mm) 1,5 inch (38 mm) | Cơ delta của cánh tay |
Công ty TNHH Shanghai Teamstand của chúng tôi là một trong những nhà sản xuất hàng đầu vềBộ truyền dịchỐng tiêm và kim tiêm y tế.kim Huber, bộ dụng cụ lấy máuKim chọc dò tĩnh mạch, v.v. Chất lượng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi, và hệ thống đảm bảo chất lượng của chúng tôi đã được chứng nhận và đáp ứng các tiêu chuẩn của Cục Quản lý Sản phẩm Y tế Quốc gia Trung Quốc, ISO 13485, và dấu CE của Liên minh Châu Âu, và một số sản phẩm đã được FDA phê duyệt.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin.
Thời gian đăng bài: 08/04/2024







